Trang chủ > Các tổ chuyên môn > Tổ Hóa - Địa > Giáo án
DIA 9 BAI 20

 
TIẾT 25 - BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Nhận biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế-xã hội của vùng.
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
-Trình bày đặc điểm dân cư-xã hội và những thuận lợi, khó khăn của nó đối với việc phát triển kinh tế-xã hội.
2. Kỹ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ tự nhiên Đồng bằng sông Hồng, các biểu bảng trong bài.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat trong quá trình học tập.
- Rèn luyện kĩ năng chỉ lược đồ.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Thu thập và xử lí thông tin
- Phân tích đánh giá ý nghĩa vị trí địa lí,thuận lợi và khó khăn với việc phát triển kinh tế-xã hội.
- Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo nhóm.
- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong nhóm.
III. PHƯƠNG TIỆN DAY HỌC:
1. Giáo viên:
- Lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Atlat địa lí Việt Nam
2. Học sinh:
- Atlat địa lí Việt Nam, SGK
- Các kiến thức, tư liệu mà giáo viên đã hướng dẫn về nhà ở bài học trước.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
 Vùng đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng trong phân công lao động cả nước. Đây là vùng có vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên và tài nguyên phong phú đa dạng, nguồn lao động dồi dào và mặt bằng dân trí cao, có thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế và là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước.
*Hoạt động 1: Biết và xác định được vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ của vùng đồng thời nêu ý nghĩa về vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.(Dạy học theo sơ đồ tư duy)

 

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
 
?Dựa vào lược đồ, xác định giới hạn lãnh thổ và nêu vị trí địa lí
HS lên bảng xác định và nhận xét
GV chốt lại kiến thức bằng lược đồ
? Ý nghĩa về vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
 
 
 
? Vùng bao gồm những tỉnh, thành nào, diện tích bao nhiêu
HS dựa vào lược đồ và SGK trả lời
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí địa lí: SGK
 
 
- Ý nghĩa: Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng với TD và MNBB, Bắc Trung Bộ. Đồng thời có tiềm năng phát triển kinh tế cả trên đất liền và trên biển.
 
*Hoạt động 2:Biết được điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng thời hiểu được những khó khăn về tự nhiên với sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.(Dạy học theo sơ đồ tư duy)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
THẢO LUẬN NHÓM (3 PHÚT)
* Dựa vào Atlat và kiến thức hiểu biết của mình
Nhóm 1: Trình bày những điều kiện tự nhiên của vùng.
Nhóm 2, 3: Nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm các nguồn tài nguyên đó.
HS trả lời và nhận xét
GV chốt lại kiến thức.
Gợi ý:
* Tóm tắt ý nghĩa của sông Hồng.
- Bồi đắp phù sa.
- Mở rộng diện tích đất.
- Cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt.
- Là đường giao thông quan trọng.
* Tầm quan trọng của hệ thống đê:
- Ngăn lũ lụt, bảo vệ tài sản, tính mạng cho nhân dân vùng đồng bằng.
- Hạn chế: Ngăn mất lượng phù sa vào đồng ruộng, hình thành các ô trũng.
? Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiện và tài nguyên thiên nhiên với sự phát triển kinh tế của vùng.
- Thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đa ngành (công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ)
- Thường xuyên diễn ra hiện tượng lũ lụt, gió bão vào mùa mưa, sâu bệnh, khí hậu lạnh giá vào mùa đông.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đồng bằng rộng thứ 2 cả nước.
- Đất phù sa màu mỡ thích hợp với thâm canh lúa nước.
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, trồng cây ôn đới, cận nhiệt.
- Tài nguyên khoáng sản: đá xây dựng có trữ lượng lớn, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên
- Tài nguyên biển và du lịch khá phong phú.
 
 
 
 
 
*Hoạt động 3:Nắm được các đặc điểm dân cư và xã hội của vùng.(Dạy học theo sơ đồ tư duy)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
* HS dựa vào hình 20.2 và kiến thức đã học:
? Số dân của vùng là bao nhiêu.
? So sánh mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng với cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
? Cho biết dân cư tập trung đông đúc có thuận lợi, khó khăn gì với sự phát triển KT - Xã hội của vùng
Bước 2:
HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
?HS quan sát bảng 20.1, nhận xét trình độ phát triển dân cư, xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng với cả nước.
- Dựa vào kênh chữ, tranh ảnh, hình 3.1 trang 11 SGK:
? Cho biết kết cấu hạ tầng nông thôn của vùng có đặc điểm gì
 
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước ® nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: Việc làm, sứ ép lên tài nguyên môi trường...
 
 
- Trình độ phát triển dân cư, xã hội của vùng khá cao.
 
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất nước.
- Một số đô thị hình thành từ lâu đời: Hà Nội, Hải Phòng.
3. Củng cố
Cho HS lên xác định giới hạn lãnh thổ và vị trí địa lí của vùng
4. Dặn dò:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (TT)
- Tìm hiểu về tình hình phát triển các nhành kinh tế của vùng.
- Xác định các trung tâm công nghiệp và các trung tâm kinh tế của vùng.
 
 
 [Trở về]    [Đầu trang]

Cựu học sinh
Thông tin liên lạc
Nhớ về trường xưa
Tài nguyên
Sách, tài liệu hay
Những phầm mềm hay
Mỗi ngày ta có một
niềm vui
Góc giải trí
Liên kết website

Sở giáo dục đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Phòng giáo dục huyện Châu Đức

Các trường khác


Thông tin quảng cáo


Copyright © 2006-2010 Trường THCS Quảng Thành.
 Thiết kế bởi Sata JSC