Trang chủ > Thông tin > Kế hoạch năm học
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2010-2011

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
 
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2010-2011
CHỦ ĐỀ NĂM HỌC “NĂM HỌC TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC”
 
PHẦN I :                          Đặc điểm tình hình chung
 
·         Trường THCS Quảng Thành tiếp nhận học sinh chủ yếu là con em trong địa bàn xã Quảng Thành.
·        Một số học sinh là con em nông dân tại cơ sở xã Lâm San huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
·        Phần lớn học sinh tích cực trong học tập.
·        Về cơ sở vật chất:  Trường có 22 phòng học kiên cố dành cho 24 lớp, ngoài ra còn có văn phòng làm việc cho BLĐ, 01 phòng hội đồng, 01 phòng thư viện, 01 phòng thiết bị, 01 kho thiết bị, 02 phòng vi tính, 02 phòng nghe nhìn, 04 phòng Bộ Môn (Hóa - Lý - Sinh - Anh ) 06 nhà vệ sinh học sinh  nam, 06 nhà vệ sinh học sinh nữ và 03 phòng vệ sinh giáo viên nam, 03 phòng vệ sinh nữ và hệ thống nước rửa, một hội trường. Bên cạnh đó, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học ngày càng được trang bị hiện đại hơn, đáp ứng được phần nào nhu cầu giáo dục trong tình hình mới.
Tổng số công chức, viên chức: 51 đ/c (nữ là 25) được chia ra như sau :
·        Ban lãnh đạo : 03 đ/c
·        Giáo viên: 41 đ/c( Biên chế 40, hợp đồng 01)
·        Tổng phụ trách: 01
·        Nhân viên: 06 đ/c
·        Đảng viên: 10 đ/c ( 02 nữ , 01 Dự bị )
A.   Thuận lợi:
·        Được sự chỉ đạo sâu sát và quan tâm của PGD& ĐT Châu Đức, Đảng uỷ xã Quảng Thành, chi bộ THCS Quảng Thành có tác động tốt đến đội ngũ giáo viên trong trường.
·        Bản thân CB-VC tích cực, nhiệt tình, hầu hết còn trẻ, yêu nghề và an tâm công tác.
·        Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học tương đối đầy đủ : phòng học, trang thiết bị ngày càng hoàn thiện hơn.
·        Được sự quan tâm giúp đỡ về cơ sở vật chất, chăm lo, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động trong nhà trường của Hội cha mẹ học sinh và UBND xã Quảng Thành .
·        Đội ngũ giáo viên tương đối đầy đủ và ổn định.
B.    Khó khăn:
·        Trình độ chuyên môn của giáo viên không đều, được đào tạo qua nhiều trường lớp khác nhau.
·        Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh hoặc quan tâm không đúng mực, chưa tích cực phối hợp với giáo viên, còn khoán trắng cho nhà trường.
·        Kinh phí có hạn nên gặp một số khó khăn trong việc tu sửa CSVC phòng học, phòng chức năng.
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VÀ ĐỊNH HƯỚNG
 
A.   HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH.
                              I.      Công tác duy trì và phát triển sĩ số:
Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động của ngành để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, nhân cách, văn hoá và kỹ năng sống cho học sinh.
1.      Nội dung: Ổn định và nắm chắc sĩ số ngay từ đầu năm ở toàn trường, từng khối lớp, giáo viên chủ nhiệm tăng cường công tác kiểm tra sĩ số vào đầu các buổi học.
2.     Biện pháp:
·        BLĐ, tổng phụ trách đội, ban nề nếp và GVCN thường xuyên nhắc nhở học sinh qua các buổi sinh hoạt đội, chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp.
·        Bộ phận hành chánh nắm chắc sĩ số học sinh qua từng buổi học, kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, PHHS có biện pháp với những học sinh hay nghỉ học, trốn học, cúp tiết.
·        Nếu học sinh có xu hướng nghỉ học, giáo viên chủ nhiệm cùng với ban nề nếp, tổ chức thăm hỏi, làm việc với gia đình học sinh để nắm tình hình nhằm có hướng giúp đỡ và động viên các em đi học lại. Nhà trườg phối hợp Hội khuyến học xã vận động các hội từ thiện, hội phật töû nhà chùa, nhà thờ ủng hộ bằng xe đạp, tập vở và học phí cho học sinh nghèo, học sinh có xu hướng bỏ học.
                           II.      Nhiệm vụ của các tổ bộ môn, các tổ công tác phục vụ cho dạy và học:
3.     Công tác soạn giảng: Thực hiện chủ đề năm học “ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, "mổi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
·        Triển khai thực hiện kế hoạch số 446 / KHLT/ PGD&ĐT- PTP ngày 03 tháng 8 năm 2010 về việc triển khai thực hiện đề án “ Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” từ năm 2010-2012, quyết định số 471/QĐ-PGD ngày 12 tháng 8 năm 2010 về việc thành lập ban chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ngành giáo dục huyện Châu Đức, công văn số 464/PGD-THCS ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc phân công giáo viên dạy bộ môn GDCD, nhà trường đã tiến hành thành lập hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật trường THCS Quảng Thành theo quyết định số 01/QĐ-TLHĐ-PBGDPL ngày 16 tháng 8 năm 2010 thành phần gồm : Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, TPTđôi, BTCĐ, CTCĐ, giáo viên dạy bộ môn GDCD và 24 GVCN lớp. Xây dựng trường chuẩn quốc gia trong năm học 2010-2011
·         Thực hiện Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/5/2007 về việc áp dụng chuẩn giáo viên, chuẩn hiệu trưởng THCS.
·        Triển khai thông tư số 09/2009/TT – BGDĐT ngày 07/5/2009 về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
·        Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, tập huấn, họp, trao đổi công tác, báo cáo nhanh các thông tin quản lý mạng internet, qua website, tập huấn cho giáo viên, CNV sử dụng phần mềm quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học.
·        Hoàn thiện và đẩy mạnh công tác thanh tra, xây dựng đội ngũ thanh tra viên có đủ năng lực, tầm nhìn, chú trọng bồi dưỡng phẩm chất chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ và thanh tra viên.
·        Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt tập trung chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu kém về văn hoá, giáo dục học sinh cá biệt, quan tâm đến điều kiện và hoàn cảnh của học sinh để có sự hỗ trợ kịp thời, kiểm soát và phát hiện sớm tình trạng học sinh bỏ học, thực hiện tốt việc duy trì sĩ số.
·        Chọn lọc và tổ chức các chuyên đề giới thiệu điển hình đổi mới phương pháp dạy và học trên phương tiện thông tin truyền thông hiện nay.
·        Tiếp tục thực hiện chu đáo việc tổ chức khảo sát, phát hiện và đề ra biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học.
·        Tổ chức triển khai cho giáo viên về hoạt động kiểm định chất lượng, thành lập hội đồng, các tiểu ban trong hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện chặt chẽ việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
·        Tiếp tục cải tiến mạnh mẽ về phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục, tổ chức tốt công tác hội giảng, vận động giáo viên tích cực tham gia hội giảng các cấp, khuyến khích giáo viên tích cực tham khảo nguồn tài liệu mở hỗ trợ giảng dạy và học tập các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân trên trang Website của sở và bộ giáo dục.
·        - Các tổ bộ môn, chuyên môn thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy có hiệu quả, chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua “Đọc – chép”. Mỗi cán bộ quản lý giáo dục, mỗi giáo viên thực hiện được ít nhất một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý.
·        Ban lãnh đạo, tổ chuyên môn và các giáo viên thực hiện sát việc soạn giáo án trước khi đến lớp (trừ các trường hợp được lãnh đạo nhà trường duyệt và có soạn giáo án bổ sung); việc soạn bài là một việc rất cần thiết với một giáo viên lên lớp.
·        Yêu cầu tất cả các giáo viên phải có ý thức trong việc soạn giáo án, soạn giảng phải đầy đủ, đúng chương trình, đúng đặc trưng bộ môn, chính xác và tinh giản, chú trọng thực hiện theo phương pháp mới, thực sự lấy học sinh làm trung tâm. Bên cạnh đó, ban giáo vụ, tổ bộ môn phải bám sát và thực hiện tốt các loại hồ sơ sổ sách của mỗi cá nhân theo quy định của ngành.
·        Ban lãnh đạo tăng cường thanh tra, kiểm tra chéo, dự giờ thăm lớp, xem sổ đầu bài, xem tập ghi chép của học sinh để có biện pháp giải quyết kịp thời những trường hợp sai trái.
4.     Công tác lên lớp:
·        Tất cả các giáo viên được phân công phải thực hiện lên lớp đầy đủ, đúng giờ, đúng thời khoá biểu và lịch báo giảng, thực hiện theo nội quy của nhà trường đề ra. Trường hợp giáo viên đi công tác, nghỉ dạy phải báo cáo kịp thời, lãnh đạo sẽ cố gắng sắp xếp giáo viên kịp thời dạy thay, dạy bù.
·        Giáo viên lên lớp phải có giáo án cho từng tiết, áp dụng phương pháp mới, cố gắng nâng cao hiệu quả tiết dạy, giúp học sinh tiếp thu bài tốt, sáng tạo, chủ động, tránh thụ động. Bên cạnh đó, phải bao quát được lớp suốt quá trình giảng dạy, chú ý phương pháp giảng dạy theo đặc trưng bộ môn để có chỉnh lí và sửa đổi kịp thời. Chú ý 3 đối tượng học sinh.
·        Khi lên lớp, yêu cầu giáo viên phải sử dụng tốt đồ dùng dạy học hiện có trong phòng thiết bị, cố gắng làm thêm đồ dùng ở các khối lớp nhằm nâng cao chất lượng tiết dạy. Chất lượng của học sinh là hiệu quả giảng dạy của giáo viên.
·        Mỗi giáo viên cần có ý thức nâng cao kiến thức bằng cách tự tìm tòi học hỏi để nâng cao chất lượng giảng dạy như : xem sách báo, tài liệu tham khảo, tài liệu khoa học hoặc tham gia tốt khâu bồi dưỡng chuyên môn nhö dự giờ rút kinh nghiệm ,hội giảng, báo cáo chuyên đề, dự các lớp bồi dưỡng thường xuyên, tham gia các khoá học tập nâng cao trình độ chuẩn.
·        Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Đồng thời nhà trường cũng tổ chức dạy môn hướng nghiệp cho học sinh khối lớp 9, làm hành trang cho các em chọn nghề khi đã tốt nghiệp THCS.
·        Ban giáo vụ và tổ chuyên môn cần có kế hoạch thực hiện tốt việc bồi dưỡng giáo viên, thường xuyên bám sát chất lượng giảng dạy của giáo viên, bám sát quy chế chuyên môn, nếu sai trái phải có hướng sửa đổi kịp thời.
·        Làm tốt công tác hướng dẫn tập sự thử việc.
5.     Về việc dạy thêm và học thêm:
·        Căn cứ vào Chỉ thị số 2108/UB-VP của BGD ngày 27/6/2000, Chỉ thị số 15/2000/CT-BGD và ĐT ngày 17/5/2000, công văn số 393/SGD-ĐT ngày 26/1/2000 và công văn số 468/2000/CV-PGD.
·        Căn cứ Quyết định số 3859/QĐ-BGD-ĐT ngày 28/7/2006 Ban hành kế hoạch tổ chức cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
·        Căn cứ Chỉ thị số 26/CT-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
·        Căn cứ Chỉ thị số 33/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. Nói không với vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo và cho học sinh không đủ chuẩn lên lớp”.
·        Thực hiện tốt Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013, Ban chỉ đạo gồm có: Trưởng ban- Ông Trần Ngọc Sơn, Phó ban- ông Ñaëng Khaéc Thaùi Baûo và các ủy viên gồm BTCĐ, TPT đội, TBV thể, Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh với các nội dung chương trình hành động sau :
·        Bảo đảm việc cải tạo và giữ gìn môi trường Sạch – Xanh – Đẹp trong trường học.
·        Nhà trường phải có nhà vệ sinh thường xuyên sạch sẽ, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của học sinh và giáo viên.
·        Luôn chủ động xây dựng trò chơi dân gian hoặc hoạt động vui chơi tích cực khác vào trong trường học.
·        Chi đoàn, liên đội nhận chăm sóc một di tích văn hoá, lịch sử cách mạng của địa phương.
·        Để thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và để khắc phục tình trạng dạy thêm tràn lan, lãnh đạo trường THCS Quảng Thành thực hiện quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 về viẹc ban hành quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nhà trường đã tiến hành phổ biến kế hoạch bồi dưỡng nâng cao và phụ đạo học sinh yếu kém môn ngữ văn, toán, anh văn cho khối 6,7,8,9 trong đại hội phụ huynh học sinh toàn trường và tiến hành giảng dạy đầu tháng 9 năm 2010 và kết thúc vào cuối tháng 5 năm 2011 với lệ phí PHHS phải đóng góp 20.000đ/ 01 tháng .
·        Công tác kiểm tra và đánh giá học sinh:
a.      Đối với giáo viên:
·        Thành lập Hội đồng thẩm định chất lượng giáo dục và tiến hành phân chia các tiểu ban thẩm định chất lượng giáo dục nộp kết quả về laõnh ñaïo nhaø tröôøng trước ngày 15/10/2010.
·        Ban giáo vụ và tổ chuyên môn triển khai Quyết định số 40/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/10/2006 về việc kiểm tra và đánh giá học sinh.
·        Tiếp tục thực hiện Quy chế đánh giá và cách thức tiến hành kiểm tra mới [Trắc nghiệm và tự luận].
·        Giáo viên bộ môn hàng ngày phải nghiêm túc thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, nắm việc tiếp thu kiến thức của học sinh qua mỗi bài dạy.
·        Giáo viên bộ môn phải cho điểm, đánh giá chính xác, trả bài kiểm tra đúng thời gian quy định, có phê chuẩn phần bài làm và sửa bài kiểm tra sau khi trả cho học sinh. Không nên cho bài kiểm tra quá tải đối với học sinh, áp dụng cách thức kiểm tra mới.
b.     Đối với học sinh về học tập văn hoá:
Thời gian biên chế năm học
Học kỳ I: Từ ngày 09-8-2010 đến ngày 25-12-2010 : 19 tuần thực học.
·        Thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác.
Học kỳ II: Từ ngày 27-12-2010 đến ngày 21-5-2011 : 18 tuần thực học, 02 tuần nghỉ Tết Âm lịch, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác .
·        Ngày hoàn thành chương trình: 14-5-2011 .
·        Xét công nhận tốt nghiệp THCS từ ngày 24-5-2011 đến ngày 29-5-2011 .
·        Những vấn đề khác dựa vào chỉ thị biên chế năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo số 31/2006/QĐ-BGD& ĐT ngày 28-7-2006.
·        Thực hiện chương trình và sách giáo khoa phổ thông theo quy định số 40/2000/QH-10 của Quốc hội và Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và sự chỉ đạo của BGD-ĐT.
·        Thực hiện học tập đầy đủ các bộ môn theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dựa vào điều kiện thực tế ở địa phương như nhận sự, cơ sở vật chất.
·        Học sinh tham gia đầy đủ các tiết học, chuẩn bị bài trước khi lên lớp, tập trung theo dõi, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài, ghi chép và giữ gìn tập vở cẩn thận.
·        Tiếp tục thực hiện theo Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo là không tổ chức trường chuyên lớp chọn, BLĐ nhà trường sắp xếp đồng đều đối tượng học sinh giữa các lớp, để đưa phong trào học tập các lớp đi lên một cách đồng đều.
·        Thực hiện nguyên tắc: “Chưa biết phải hỏi, khắc phục khó khăn, phát huy năng khiếu, tích cực phát biểu và xây dựng bài”.
·        Phối hợp cùng với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để tạo ra góc học tập ở nhà có đủ ánh sáng, có câu châm ngôn, có thời gian biểu cụ thể cho từng môn.
c.     Thực hiện công tác phổ cập giáo dục THCS và THCS đúng độ tuổi:
·        Tiếp tục duy trì các kết qủa đã đạt được trong công tác phổ cập giáo dục THCS, hạn chế ở mức thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng, tạo sự hoạt động thường xuyên, đồng bộ hơn trong việc cập nhật tình hình trẻ đến độ tuổi đi học ra trường.
·        Cuối tháng 6-2010, cán bộ chuyên trách PCGD-THCS cập nhật HS tốt nghiệp THCS năm học 2009-2010 và lấy số liệu HS tốt nghiệp THCS trái tuyến ở các xã lân cận, cập nhật chính xác vào bảng tổng hợp.
·        Đầu tháng 8-2010 cập nhật số HS tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 của trẻ trên địa bàn xã và lấy số liệu HS vào lớp 6 trái tuyến ở các xã lân cận vào bảng tổng hợp.
·        Theo dõi sát và cập nhật đầy đủ vào sổ Phổ cập số học sinh chuyển đi chuyển đến trong từng độ tuổi.
·        Lập ban tự kiểm tra và trình ban phổ cập GD xã ra quyết định tự kiểm tra PCGD THCS năm 2010.
·        Lập tờ trình đề nghị UBND huyện tiến hành kiểm tra và công nhận đạt chuẩn PCGD THCS năm 2010. Lập báo cáo 10 năm thực hiện công tác PCGD-THCS nộp về ban PCGD-THCS huyện Châu Đức.
6.     Việc giáo dục hạnh kiểm đối với giáo viên:
·        Việc giáo dục đạo đức và hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường là khâu quan trọng, đây là bước đầu để xây dựng nhân cách của người học sinh khi tiếp xúc với môi trường xung quanh và xã hội. Do đó Lãnh đạo đã chọn những giáo viên có nhiều kinh nghiệm để làm công tác chủ nhiệm.
·        Ban lãnh đạo cùng với giáo viên chủ nhiệm và Ban phụ trách Đội tổ chức sinh hoạt dưới cờ đầu tuần để uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những hành vi đạo đức của học sinh, việc chấp hành nội quy của nhà trường, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng.
·        Giáo viên chủ nhiệm ngăn chặn kịp thời những hành vi xung đột của các em học sinh trong trường, thực hiện phương châm “Kính thầy mến bạn”.
·        Dựa vào Ban giáo dục ngoài giờ rèn luyện thêm hạnh kiểm và tác phong cho học sinh, tạo ra nếp sống người học sinh dưới mái trường xã hội chủ nghĩa. Thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ.
·        Hướng dẫn học sinh chấp hành luật lệ giao thông, ra đường đi bên tay phải, không đi xe hàng đôi, hàng ba; phòng chống các tệ nạn xã hội.
·        GVCN lớp cho học sinh làm cam kết gương mẫu thực hiện và vận động gia đình chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông như: Không đi xe mô tô, xe gắn máy khi chưa đủ tuổi quy định, khi chưa có giấy phép lái xe, không đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, không qua đò khi chưa có áo phao, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe mô tô, xe gắn máy và xe đạp điện.
7.     Giáo dục hạnh kiểm đối với học sinh:
·        Thành lập Ban giáo dục đạo đức tư tưởng, có kế hoạch cụ thể cho từng thành viên, thông qua các hoạt động giáo dục (dạy và học, công tác chủ nhiệm) với nhiều hình thức, nhiều phương pháp, nhiều lực lượng (trong đó chủ yếu là giáo viên) giáo dục tốt năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người học sinh, chấp hành tốt nội quy của nhà trường như ngoan ngoãn, lễ phép, siêng năng, chăm chỉ làm nhiều việc tốt, GVCN phát động phong trào hưởng ứng cuộc vận động và học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các năm học 2008 đến năm 2012.
·        GVCN lớp cho học sinh làm cam kết hưởng ứng cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử...,...”.
·        Giáo viên chủ nghiệm các lớp cùng với Ban phụ trách Đội thường xuyên đánh giá phê bình, xếp loại hạnh kiểm học sinh hàng tháng, học kỳ I và cuối năm học.
8.     Tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2010-2011:
Thực hiện theo Quyết định số 292/QĐ-PGD&ÑT ngày 21/5/2010 về việc thaønh laäp hoäi ñoàng tuyeån sinh THCS naêm hoïc 2010-2011. Hội đồng tuyển sinh gồm:
·        Ông Trần Ngọc Sơn – Chủ tịch.
·        Ông Nguyễn Văn Thái – Phó Chủ tịch.
·        Bà Đoàn Thị Mộng Quỳnh – Thư ký.
·        Bà Phan Thị Chân, Hoàng Thị Lệ Thu và ông Nguyễn Thăng – Thành viên.
·        Thời gian tuyển sinh từ 10/7/2010 đến 15/7/2010 tuyển sinh được trúng tuyến 168 học sinh, ngoài tuyến 06 học sinh.
B.   XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN:
1.     Việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng giảng dạy:
·        Mỗi giáo viên cần ý thức nâng cao chất lượng, bằng cách tự tìm tòi học hỏi để nâng cao chất lượng giảng dạy như xem sách báo, tài liệu tham khảo, tài liệu khoa học hoặc tham gia tốt khâu bồi dưỡng chuyên môn như dự giờ rút kinh nghiệm trong công tác hội giảng.
·        Ban giáo vụ và tổ chuyên môn cần có kế hoạch thực hiện tốt việc bồi dưỡng thường xuyên, bám sát chương trình, bám sát chất lượng giảng dạy của mỗi giáo viên, bám sát quy chế về chuyên môn, nếu sai phải có hướng sửa đổi kịp thời.
·        Mỗi giáo viên phải phấn đấu đạt trình độ chuẩn về chuyên môn.
2.     Bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ:
·        Tổ chức cho giáo viên học tập quy chế và hướng dẫn về công tác chuyên môn cũng như chuyên đề. Tham dự các lớp bồi dưỡng thường xuyên.
·        Xây dựng chế độ nề nếp hội họp, với nội dung và chất lượng cao, phong phú cần yêu cầu bàn thảo rút kinh nghiệm.
·        Nếu có sáng kiến kinh nghiệm cần phát huy và phổ biến rộng rãi.
·        Xây dựng nề nếp việc dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm và học hỏi các phương pháp giảng dạy hay.
·        Động viên giáo viên tham gia học tập để nâng cao trình độ.
3.     Tổ chức hội giảng, hội thảo:
·        Tổ chức hội giảng cấp tổ từ 15 tháng 8 năm 2010 đến 15 tháng 9 năm 2010 tham dự thi giáo viên giỏi cấp trường từ 16 tháng 9 năm 2010, ban giám khảo chọ giáo viên có năng lực chuyên môn cao để tham dự hội thi giáo viên giỏi cấp huyện vào tháng 12 năm 2010 , ngoài ra còn để chọn các giáo viên giỏi bổ sung cho đội ngũ chuyên môn  của trường.
·        Phấn đấu có giáo viên giỏi cấp Huyện trở lên.        
4.      Xây dựng chế độ và mức khen thưởng cho giáo viên, học sinh:
Quỹ khen thưởng của nhà trường được xây dựng từ một phần của 25% học phí phục vụ cho công tác chuyên môn, một phần từ nguồn hỗ trợ của Hội PHHS và một phần được chi từ Hội khuyến học của nhà trường, chi khen thưởng giáo viên tiêu biểu xuất sắc trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, học sinh giỏi các cấp, học sinh tiên tiến, học sinh có nhiều thành tích trong các phong trào, học sinh đạt gương “Người tốt – Việc tốt”.
C.   CÔNG TÁC THI ĐUA:
·        Thành lập Ban thi đua đề ra các tiêu chuẩn về thi đua, thường xuyên theo dõi các hoạt động của giáo viên nhằm đánh giá xếp loại đúng, chính xác và khách quan hàng tháng, học kỳ I và cuối năm học.
·        Động viên CBVC vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ, phát huy sáng kiến nâng cao chất lượng giảng dạy và động viên khen thưởng kịp thời.
·        Theo dõi các hoạt động của học sinh, nhằm đánh giá và khen thưởng chính xác.
D.   HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG:
1.     Thực hiện chương trình dạy học môn tự chọn: Nhà trường thực hiện dạy môn tự chọn đúng theo công văn số 7092/BGD&ĐT-GDTrH ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn dạy học môn tự chọn cấp THCS và cấp THPT năm học 2007-2008. Đối với THCS thực hiện môn tự chọn là Tin học cho tất cả các khối 6, 7, 8, 9. Tổ chức dạy đánh giá cho điểm giống như các môn học khác.
2.     Thực hiện giảng dạy nghề phổ thông: Trường THCS Quảng Thành thực hiện giảng dạy nghề phổ thông theo công văn số 923/SGD&ĐT--GDTrH ngày 10 tháng 9 năm 2006 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc hướng dẫn dạy nghề phổ thông. Lãnh đạo trường cho học sinh đăng ký theo từng lớp, tổng hợp báo cáo số lượng về PGD, tổ chức phân công giáo viên dạy, chủ nhiệm lớp, họp GVBM, GVCN thông qua yêu cầu giảng dạy phải có giáo án, kiểm tra lý thuyết, thực hành, đánh giá cho điểm chính xác khách quan, đúng đủ các cột điểm theo đúng công văn số 923/SGD&ĐT—GDTrH. Mở lớp dạy theo ca, mỗi ca 120 phút vào các ngày chủ nhật, bắt đầu từ tháng 10/2010 đến tháng 3/2011. Thu học phí 120.000đ/01hs/01 khoá học, thực hiện nhà trường nộp tiền vào kho bạc theo nguyên tắc Luật Tài chính, chi 70% cho con người, chi 25% cho tu sửa nhỏ, mua sắm CSVC, chi 05% cho công tác quản lý (ở CSGD 03%, ở cơ quan QLGD 02%), lệ phí thi, cấp chứng chỉ (nộp về Sở) 20.000đ/01hs dự thi (trích trong 70% chi cho con người).
3.     Giáo dục hướng nghiệp: Về bộ môn hướng nghiệp, nhà trường tổ chức dạy cho học sinh lớp 9 nhằm trang bị cho các em nắm những kiến thức chung về hệ thống nghề nghiệp, làm quen với một số nghề cụ thể, biết được hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS, thực hiện 9 chủ đề gồm 36 tiết, trong một tháng học sinh có 4 tiết giáo dục hướng nghiệp ứng với một chủ đề.
E.   HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ, HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI:
1.     Giáo dục đạo đức:
·        Thành lập ban giáo dục ngoài giờ lên lớp, tổ chức tập huấn lại chương trình hoạt động ngoài giờ của bộ ban hành tập huấn vào tháng 8/2010, thực hiện các loại hình hoạt động nhằm giáo dục học sinh liên tục, đồng thời nâng cao hiệu quả giáo dục, nhất là rèn luyện hạnh kiểm cho học sinh. Với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung vào môn giáo dục công dân như các lớp 6,7,8,9 ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật, công ước quyền của trẻ em của liên hiệp quốc, ở lớp 9 tích hợp vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở 2 chủ điểm sau :
·        Truyền thông nhà trường chủ điểm tháng 9.
·        Tiến bước lên đoàn chủ điểm tháng 3.
·        Ngoài ra cần phải đưa vào hoạt động ngoài giờ lên lớp ở lớp 9 hoạt động “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ” do bộ phát động.
2.     Rèn luyện vệ sinh thẫm mỹ:
·        Vệ sinh trường lớp sạch sẽ, sân trường phải trồng phủ cây xanh, thaûm coû tạo cảnh quan sư phạm, tạo môi trường trong sạch cho học sinh dể sinh hoạt.
·        Hàng ngày học sinh töï quản dưới sự hướng dẫn của Ban giáo dục ngoài giờ. Thực hiện vui chơi, rèn luyện nếp sống văn minh, biết bảo vệ của công, phụ giúp gia đình và công tác xã hội.
          3. Hoạt động của Đội TNTP và Đoàn TNCS-HCM:
·        Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để xây dựng được các tập thể nhỏ tự quản, rèn luyện phát huy vai trò tiên phong, có ý thức tổ chức kỉ luật, từng bước xây dựng tác phong và phong cách vững mạnh.
·        Bám sát việc trực tuần của học sinh, lập Đội cờ đỏ theo dõi thi đua các hoạt động của nhà trường, thành lập và xây dựng tổ chức Đội.
·        Phát huy các hình thức thi đua, động viên và khen thưởng kịp thời.
·        Phát động phong trào tích cực hưởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, phong trào chấp hành an toàn giao thông, phòng chống dịch beänh, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực đưa vào thi đua hàng tuần, hàng tháng giữa các lớp, đánh giá xếp loại hạnh kiểm hàng tháng, học kỳ và cả năm.
          4. Công tác phòng chống HIV và nghiện hút ma tuý:
·        Kết hợp với giáo viên chủ nghiệm và Ban giáo dục ngoài giờ và ban nề nếp giáo dục cho các em học sinh cách phòng chống HIV trong nhà trường, tuyệt đối không được hút và nghiện ma tuý, vì đây là con đường tạo ra mầm móng căn bệnh Sida, đây là căn bệnh của thế kỷ, cho học sinh làm cam kết thực hiện ba không: “không giữ, không thử, không sử dụng ma tuý”.
           5. Công tác lao động:
·        Giáo viên hướng dẫn học sinh lao động theo lịch của Trưởng ban lao động.
·        Rèn luyện cho học sinh biết nhận thức về lao động và thành quả của lao động sản xuất.
·        Ban lao động kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức những buổi lao động tập thể (vệ sinh trường lớp), lao động công ích (trồng cây nhớ ơn Bác).
          6. Về cơ sở vật chất:
·        Ban lãnh đạo cùng với Tổ hành chánh tổng kiểm tra CSVC đầu năm học, bảo vệ phaûi bảo quản tốt tài sản của nhà trường theo sổ tài sản.
·        Bảo vệ nhà trường thường xuyên kiểm tra, ngăn chặn kịp thời biểu hiện xấu làm hư hại CSVC của nhà trường.
·        Ban lãnh đạo lập ra Ban kiểm tra theo định kỳ để theo dõi và bảo vệ tốt CSVC nhà trường.
·        Liên hệ với UBND xã Quảng Thành và Ban chấp hành Hội PHHS, hỗ trợ thêm cho nhà trường về CSVC.
·        Thường xuyên sửa chữa kịp thời những đồ dùng hư hỏng, hạn chế tối đa việc thất thoát tài sản, lập Ban kiểm tra tài sản thư viện, thiết bị vào cuối học kỳ I và cuối năm học.
          7. Đối với hoạt động của Chi bộ Đảng:
·        Mỗi viên chức tự xây dựng cho mình kế hoạch tự rèn luyện và học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chính Minh.
·        Luôn luôn rèn luyện, giáo dục Đảng viên cũng như lực lượng trung kiên theo 4 nhiệm vụ của người Đảng viên, giữ vững lập trường, không ngừng chống những biểu hiện tiêu cực, tích cực phê bình và tự phê bình.
·        Xây dựng chi bộ Đảng thành lực lượng nòng cốt trong nhà trường.
·        Chú trọng việc bồi dưỡng, giúp đỡ những quần chúng tích cực giới thiệu cho Đảng, phấn đấu trong năm phát triển thêm 02 Đảng viên mới.
          8. Đối với hoạt động công đoàn:
·        Phấn đấu giáo dục chính trị tư tưởng cho công đoàn viên, phải thật sự là sự hỗ trợ lớn cho các hoạt động của nhà trường, tạo thành khối đoàn kết nhất trí các thành viên trong hội đồng nhà trường.
·        Chăm lo đến đời sống, tâm tư nguyện vọng của viên chức.
·        Nắm vững tư tưởng của công đoàn viên để từ đó giúp công đoàn viên tiến bộ.
·        Kết hợp cùng nhà trường theo dõi nề nếp của viên chức để nhận định tình hình và đánh giá xếp loại viên chức cuối năm.
·        Ban chấp hành Công đoàn kết hợp cùng Ban Thanh tra nhân dân lên kế hoạch thanh tra các hoạt động của nhà trường ít nhất một lần trong một năm học.
·        Tổ chức hội nghị viên chức, vận động anh chị em công đoàn viên tích cực hưởng ứng thực hiện tốt cuộc vận động của ngành “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. Nói không với vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo và cho học sinh lên lớp khi chưa đủ chuẩn - Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh – Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tích cực phòng chống dịch bệnh bằng hình thức cho công đoàn viên ký cam kết trong hội nghị viên chức năm học 2010-2011.
F.    XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT.
1.     Công tác thư viện:
·        Lên kế hoạch năm, hàng tháng, chú ý vệ sinh thư viện.
·        Kiểm tra các đầu sách, lập kế hoạch xin mua các đầu sách còn thiếu hoặc chưa có.
·        Đóng mộc các đầu sách mới nhận, nhập sổ tài sản cấp phát cho giáo viên mượn đầu năm, đầu học kì II sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, lập kế hoạch thu nhận sách và tài liệu cuối học kì I, cuối năm.
·        Quản lí tốt việc cho học sinh mượn sách hoặc đọc sách tại thư viện vào thứ năm hàng tuần hoặc giờ nghỉ giữa buổi.
·        Thành lập sổ cho mượn sách và tài liệu để viên chức và học sinh kí mượn, kí trả.
·        Lập kế hoạch mua sách, tài liệu tham khảo bổ sung cho sách, tài liệu rách, thất thoát hàng năm.
·        Tổ chức trang trí thư viện sạch mát, có câu châm ngôn, có nội qui phòng thư viện cho viên chức và học sinh thực hiện.
2.     Công tác thiết bị:
·        Lập kế hoạch sắp xếp đồ dùng dạy học khoa học, ngăn nắp, dễ lấy, vệ sinh phòng thiết bị sạch đẹp hàng tuần.
·        Lập sổ đăng kí và sổ mượn đồ dùng dạy học cho giáo viên đăng kí trước một ngày, sử dụng xong phải trả ngay để khỏi ảnh hưởng đến người khác.
·        Lập kế hoạch trưng treo các tranh ảnh, bảng đồ phục vụ cho công tác dạy học hiện có để giáo viên mượn đồng thời có kế hoạch làm đồ dùng dạy học những môn, tiết chưa có đồ dùng dạy học.
·        Hàng tuần chuyên môn duyệt sổ đăng kí cho mượn, trả đồ dùng dạy học, sổ theo dõi thí nghiệm thực hành và sổ tài sản phòng thiết bị.
·        Lên kế hoạch năm, tháng, tuần hoạt động của các phòng chức năng một cách đồng bộ và khoa học.
3.     Phòng vi tính, phòng nghe nhìn:
·        Tổ chức dọn vệ sinh phòng máy, máy móc hàng tháng sạch sẽ, luôn có kế hoạch bảo trì, bảo quản, tu sửa các máy móc bị hư hỏng, lên kế hoạch mua sắm thêm máy hàng năm để thay thế những máy hư hỏng nặng, cử giáo viên có trình độ tin học bảo dưỡng phòng máy.
G. XÃ HỘI HOÁ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
1.     Đối với Hội phụ huynh học sinh:
·        Liên hệ với Ban chấp hành Hội PHHS để sớm đi vào ổn định và hoạt động.
·        Nhà trường đề ra các yêu cầu về cơ sở vật chất để ban thường trực Hội PHHS thường xuyên đóng góp ý kiến, xây dựng cho nhà trường để rút kinh nghiệm về mọi mặt.
2.      Đối với ban ngành đoàn thể ở địa phương:
·        Thường xuyên quan hệ với Đảng uỷ, UBND xã Quảng Thành để trao đổi công tác giáo dục học sinh.
·        Ngoài ra còn liên hệ với các cơ quan chức năng để có hướng giúp đỡ hỗ trợ đời sống CBVC, xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường và đóng góp ý kiến rút kinh nghiệm.
·        Tổ chức sinh hoạt Đội, hoạt động tập thể dưới sự hướng dẫn của giáo vieân chủ nhiệm, hàng tháng tổ chức sinh hoạt theo chủ điểm như: 20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3, 19/5 và 1/6.
·        Tham mưu với UBND xã Quảng Thành, Ban chấp hành Hội PHHS tạo cảnh quan sư phạm cho nhà trường.
H.   CÔNG TÁC QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, KIỂM TRA NỘI BỘ:
1.     Phân công trách nhiệm
a. Hiệu trưởng
·        Chỉ đạo mọi hoạt động của nhà trường.
·        Chủ tịch hội đồng trường.
·        Chủ trì các cuộc họp hội đồng giáo duc, họp toàn trường, họp liên tịch và các ngày đại hội.
b. Phó Hiệu trưởng 1 (Thầy Thái)
·        Phụ trách quản lý tổ Toán, Tin, Lý-Công nghệ, Anh văn, Sử-GDCD, Nhạc- Hoạ, phòng vi tính, phòng nghe nhìn, phần mềm quản lý điểm, quản lý viên chức, chỉ đạo đoàn thể, lao động, dự chào cờ, phân thời khoá biểu, kiểm tra sổ gọi tên ghi điểm, sổ đầu bài buổi sáng, điều hành họp chuyên môn hàng tháng.
c. Phó Hiệu trưởng 2 ( thầy Tùng):
·        Phụ trách quản lý tổ Ngữ văn, Sinh-Thể dục, Hoá-Địa, văn phòng, phòng thiết bị, phòng thư viện, phổ cập, hành chính, học bạ, dự chào cờ, phân thời khoá biểu, kiểm tra sổ gọi tên ghi điểm, sổ đầu bài buổi chiều.
2.     Về công tác quản lý nhà trường đối với Ban lãnh đạo:
a. Về tổ chức cán bộ:
·        Thành lập ban chỉ đạo phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh ngay đầu năm.
·        Phân công phân nhiệm theo đúng yêu cầu và phù hợp với khả năng của từng thành viên, thống nhất phân công ngay từ đầu năm học.
·        Các thành viên được phân công cần phát huy khả năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
·        Tổ chức thực hiện việc đánh giá xếp loại theo quy chế. Chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và ra đề kiểm tra.
·        Từng bước hoàn chỉnh và bồi dưỡng để tiêu chuẩn hoá giáo viên, xuyên suốt quá trình quản lý phải thực hiện tính dân chủ, công khai trên cơ sở xây dựng, góp ý cho các thành viên trong trừờng.
·        Tổ chức chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và ra đề kiểm tra đúng thông tư 7492/2002 của BGD& ĐT.
·        Ngoài các nề nếp giảng dạy nêu trên, cần phải chú ý đến tác phong cá nhân và phải thực hiện:” Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng để cho học sinh noi theo”. Đó là nề nếp thường xuyên cần làm tốt để thực hiện tư cách giáo viên theo phương châm“ Thầy ra thầy, trò ra trò”; “Trường ra trường, lớp ra lớp”
·        Đánh giá xếp loại học sinh đúng theo chương trình hành động cảu ngành, thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục. Nói “ không” với vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo và cho học sinh lên lớp khi chưa đủ chuẩn- Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” như tổ chức cho các tổ chuyên môn và giáo viên ký cam kết thực hiện tốt cuộc vận động trong hội nghị viên chức, cụ thể như sau:
2.1     Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương , đường lối , chính sách của Đảng, pháp luật  của nhà nước, thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2.2     Có ý thức tổ chức kỉ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.
2.3     Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
2.4     Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo, có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác, có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với mọi người, sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.
2.5     Tận tuïy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành.
2.6     Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học, thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chông tham nhũng, lãng phí.
2.7     Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc, thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghịêp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
2.8     Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng, thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
2.9     Có lối sống hoà nhập với công đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tíên bộ của xã hội, biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sông lạc hậu, ích kỷ.
2.10             Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học, có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.
2.11             Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.
2.12             Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ, đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học, kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật.
2.13             Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu quý trọng lẫn nhau, biết quan tâm đến những người xung quanh, thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.
2.14             Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định, không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân.
2.15             Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy.
2.16             Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến với người học, không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cự trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.
2.17             Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp và người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt cuả đồng nghiệp và người khác.
2.18             Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.
2.19             Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.
2.20             Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các buổi họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.
2.21             Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.
2.22             Không sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nước.
2.23             Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc, không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỹ cương nề nếp của nhà trường.
2.24             Không tổ chức tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan, không sử dụng lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi truïy độc hại.
b. Về dự giờ giáo viên:
·        Ban lãnh đạo, ban giáo vụ, Tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ giáo viên nhằm rút kinh nghiệm cho giáo viên trong công tác giảng dạy, nâng cao hiệu quả giờ lên lớp.
·        Thông qua hội giảng, báo cáo chuyên đề làm đồ dùng dạy học và viết sáng kiến kinh nghiệm nhằm nâng cao tay nghề cho giáo viên.
·        Mỗi thành viên trong ban lãnh đạo, tổ bộ môn và Tổ chuyên môn dự giờ theo đúng quy định.
c. Về hành chánh quản trị:
·        Tổ hành chánh là bao gồm tất cả các thành viên trong văn phòng, nhằm tạo điều kiện tốt để phục vụ việc dạy và học.
·        Hoàn thiện và thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo, thực hiện tốt chế độ văn thư tổng hợp, kế hoạch tài chính, các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường theo quy định, thực hiện thu chi các khoản trong nhà trường đúng theo quy định hiện hành.
·        Công khai các loại quỹ của nhà trường vào ngày họp hội đồng hàng tháng như quỹ ngân sách, quỹ học phí và quỹ công đoàn.
·        Hoàn thiện các quy chế về hội họp, sinh hoạt hàng tháng, hàng tuần.
·        Bộ phận hành chánh luôn bám sát và theo dõi việc bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường, nắm bắt việc thực hiện lên lớp của giáo viên.
d. Điều hành các ban tổ trong nhà trường:
·        Hàng tháng phải lên kế hoạch cụ thể sát với chỉ đạo của sở, phòng giáo dục, biến nghị quyết và quy chế thành nhiệm vụ cụ thể của nhà trường.
·        Kế họach phải đầy đủ, chính xác, có sửa đổi và bổ sung thường xuyên so với nhu cầu nhiệm vụ .
·        Thừơng xuyên theo dõi và uốn nắn việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong trường.
·        Thực hiện công tác bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp ngay từ đầu năm học theo đúng Quyeát ñònh số 26 /2010/QÑ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010  ban hành quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đồng thời tiến hành phụ đạo học sinh yếu kém.
e. Việc thu các khoản tiền đầu năm:
·        Thực hiện theo công văn sổ 657/SGD&ĐT-KHTC ngày 03 tháng 8 năm 2010 về việc hướng dẫn thực hiện công tác tài chính năm học 2010-2011 mức thu chi học phí trường học như sau:
·        Học phí: 15000 đồng/năm/học sinh ( hệ công lập).
·        Chế độ miễn giảm học phí, thực hiện theo công văn số 823/SGD-KHTC ngày 05 tháng 9 năm 2008.
·        Quy định cụ thể thời gian hội họp trong nhà trường:
·        Hội đồng trường họp 02 lần/ năm học.
·        Tuần 1: Họp hội đồng sư phạm
·        Tuần 2: Sinh hoạt tổ chuyên môn
·        Tuần 3: Sinh hoạt tổ chuyên môn, hội giảng, báo cáo chuyên đề.
·        Tuần 4: Hội giảng, báo cáo chuyên đề, sinh hoạt đoàn thể.
3.     Công tác giám sát kiểm tra nội bộ:
a. Về kiểm tra:
·        Ban lãnh đạo phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các tổ ban trong nhà trường theo định kì và đột xuất.
·        Lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch.
·        Duyệt hồ sơ sổ sách các tổ ban từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng.
·        Ban lãnh đạo và tổ chuyên môn có kế hoạch kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên, việc thực hiện chương trình, công tác chủ nhiệm.
·        Sổ gọi tên ghi điểm:Kiểm tra ngày thứ bảy tuần I hàng tháng.
·        Sổ đầu bài: Kiểm tra ngày thứ bảy hàng tuần.
·        Lịch báo giảng: dán ngày thứ hai hàng tuần.
·        Giáo án và hồ sơ sổ sách: Kiểm tra theo định kì và đột xuất( đối với nhà trường: 3 lần/năm, đối với tổ: kiểm tra hàng tháng).
·        Dự giờ thăm lớp: Báo trước 10 phút và đột xuất.
·        Việc sử dụng thiết bị dạy học: Kiểm tra số lần trong tháng.
·        Việc thực hiện chương trình: kiểm tra sổ đầu bài và đột xuất trên lớp.
·        Quy chế cho điểm: kiểm tra theo quyết định 40/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo ngày 05/10/2006.
·        Thanh tra toàn diện giáo viên và thanh tra chuyên đề hàng tháng theo kế hoạch thanh tra.
b. Về dự họp:
·        Các thành viên trong nhà trường phải dự họp đầy đủ các buổi họp hội đồng, họp chuyên môn và các buổi hội họp khác.
·        Các giáo viên phải tham dự các buổi: hội giảng tổ, hội giảng trường, báo cáo chuyên đề về chuyên môn, họp tổ chuyên môn, viết sáng kiến kinh nghiệm và thi làm đồ dùng dạy học.
·        Để hoàn thiện hệ thống thanh tra Phòng giáo dục, Ban lãnh đạo đề ra kế hoạch thanh tra từng cấp, từng tổ của nhà trường theo định kì và đột xuất tăng cường thanh tra theo đúng kế hoạch đề ra về chất lượng thanh tra, thanh tra toàn diện, thanh tra chuyên môn, chuyên đề, hồ sơ sổ sách, thực hiện phân phối chương trình, thanh tra các tổ ban. Qua công tác thanh tra rút kinh nghiệm cho giáo viên trong công tác giảng dạy, nhăm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
·        Đề ra các lần kiểm tra định kì hàng tuần, hàng tháng về các hoạt động trong nhà trường.
·        Thường xuyên kiểm tra định kì hoặc đột xuất, với sự nhận xét cụ thể và đánh giá góp ý chân thành cho giáo viên.
·        + Thanh tra toàn diện       : 14 GV
·        + Thanh tra về chuyên đề : 30 GV
·        + Thanh tra đột xuất         : 07 cán bộ giáo viên công nhân viên.
·        Kiểm tra và đánh giá đối với học sinh phải chính xác và khách quan.
·        Các mặt thường xuyên kiểm tra: Thực hiện công tác soạn bài, giảng bài, chấm trả bài, xây dựng nề nếp, phương pháp học tập của học sinh.
·        Đẩy mạnh công tác kiểm tra “ kiểm tra chéo”, “kiểm tra dân chủ”, nhằm rút kinh nghiệm và học hỏi kinh nghiệm.
 


4. LẬP CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CHO BẢN KẾ HOẠCH (Sơ đồ Gant)
Thời gian
Nội dung công tác
Người thực hiện
Tháng
8/2010
Thực hiện CT từ tuần 01 đến tuần 03, tựu trường vào ngày 02/8, học nội quy, bình bầu cán bộ lớp, lao động, học vào ngày 09/8/2010 chuẩn bị khai giảng năm học 2010-2011, đại hội PHHS lớp, trường, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, thu các khoản tiền. Tiến hành xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2011.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
9/2010
Thực hiện CT từ tuần 04 đến tuần 07, tổ chức khai giảng, tổ chức lễ mit-tinh ngày quốc khánh 02/9, hội giảng cấp tổ, thanh tra toàn diện, chuyên môn, tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, phát động tháng an toàn giao thông, thu các khoản tiền, tổ chức hội trăng rằm. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
10/2010
Thực hiện CT từ tuần 08 đến tuần 11,hội giảng cấp trường, thanh tra toàn diện, chuyên môn, tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tiếp tục thu các khoản tiền, phát động phong trào chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Tiến hành điều tra PCGD-THCS. hực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
11/2010
Thực hiện CT từ tuần 12 đến tuần 15, hội giảng cấp trường, thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tiếp tục thu các khoản tiền, tổ chức mit-tinh chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam lần thứ 28, chuẩn bị ra đề cương, đề kiểm tra học kỳ I. Thành lập đoàn tự kiểm tra PCGD-THCS năm 2010. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
12/2010
Thực hiện CT từ tuần 16 đến tuần 19, chuẩn bị hội giảng cấp huyện, tỉnh; thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền, tổ chức mit-tinh chào mừng ngày thành lập QĐNDVN, kiểm tra học kỳ I. Lập tờ trình đề nghị BCĐ-PCGD-THCS kiểm tra công nhận hoàn thành chương trình PCGD-THCS năm 2010. Sơ kết học kỳ I, nghỉ học kỳ vào ngày 26/12/2010.Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
01/2011
Thực hiện CT từ tuần 20 (từ ngày 27/12/2010) đến tuần 23, chuẩn bị hội giảng cấp huyện; thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền, nộp danh sách đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện về PGD, thi học sinh giỏi cấp huyện.Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
02/2011
Thực hiện CT từ tuần 24 đến tuần 26, chuẩn bị hội giảng cấp tỉnh, thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền. Tổ chức mit-tinh mừng Đảng – mừng Xuân ngày thành lập ĐCSVN lần thứ 81 , nghỉ tết nguyên đáng. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
3/2011
Thực hiện CT từ tuần 27 đến tuần 30, tham dự hội giảng cấp tỉnh, thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền. thi học sinh cấp tỉnh vào ngày 01/03/2011 tại trường THCS Kim Đồng. Tổ chức mit-tinh chào mừng ngày QTPN, thành lập ĐTNCS. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
4/2011
Thực hiện CT từ tuần 31 đến tuần 34, thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền. Tổ chức mit-tinh ngày giỗ tổ Hùng Vương, miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, chuẩn bị ra đề cương, đề kiểm tra học kỳ II. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
5/2011
Thực hiện CT từ tuần 35 đến tuần 37, thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền. Tổ chức mit-tinh ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, kiểm tra học kỳ II, kiểm kê tài sản, hoàn thành chương trình năm học 14/5/2011, tổng kết năm học, xét công nhận tốt nghiệp THCS từ ngày 24/5/2011 đến ngày 29/5/2011. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
6/2011
Ký duyệt học bạ, hoàn tất hồ sơ thi đua, coi thi tốt nghiệp THPT, tổ chức tham quan du lịch, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tổ chức tham gia sinh hoạt hè, cập nhật số liệu HS tốt nghiệp THCS và kế hoạch PC-THCS năm 2011.   Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- TPT-NV và HS
Tháng
7/2011
Kiểm tra hồ sơ lần cuối, niêm phong, chuẩn bị và tổ chức tuyển sinh học sinh lớp 6 năm học 2011-2012 hoàn thành trước ngày 31/7/2011, cập nhật số liệu vào kế hoạch kiểm tra lại, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tổ chức tham gia sinh hoạt hè. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- TPT-NV và HS
Tháng
8/2011
Chuẩn bị và tổ chức kiểm tra lại, khảo sát HS lớp 6, biên chế lớp, tựu trường Thực hiện CT từ tuần 01 đến tuần 03, tựu trường, lao động, học nội quy, bình bầu cán bộ lớp, tiến hành dạy và học, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tiến hành điều tra phổ cập THCS. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- TPT-NV và HS
Tháng
9/2011
Thực hiện CT từ tuần 04 đến tuần 07, tổ chức khai giảng, tổ chức lễ mit-tinh ngày quốc khánh 02/9, hội giảng cấp tổ, thanh tra toàn diện, chuyên môn, tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, phát động tháng an toàn giao thông. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
10/2011
Thực hiện CT từ tuần 08 đến tuần 11,hội giảng cấp trường, thanh tra toàn diện, chuyên môn, tiếp tục bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tiếp tục thu các khoản tiền, phát động phong trào chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Tiến hành điều tra PCGD-THCS. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
11/2011
Thực hiện CT từ tuần 12 đến tuần 15, hội giảng cấp trường, thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, tiếp tục thu các khoản tiền, tổ chức mit-tinh chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam lần thứ 28, chuẩn bị ra đề cương, đề kiểm tra học kỳ I. Thành lập đoàn tư kiểm tra PCGD-THCS năm 2011. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
Tháng
12/2011
Thực hiện CT từ tuần 16 đến tuần 19, chuẩn bị hội giảng cấp huyện, tỉnh; thanh tra toàn diện, chuyên môn, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, hoàn tất việc thu các khoản tiền, tổ chức mit-tinh chào mừng ngày thành lập QĐNDVN, kiểm tra học kỳ I. Lập tờ trình đề nghị BCĐ-PCGD-THCS kiểm tra công nhận hoàn thành chương trình PCGD-THCS năm 2011. Sơ kết học kỳ I. Thực hiện xây dựng trường chuẩn quốc gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.gia đặc biệt chú ý tỷ lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học.
LĐ- GV-CNV và HS
 
 


PHẦN III: CÁC CHỈ TIÊU CHUNG – DANH HIỆU THI ĐUA :
          I. CHỈ TIÊU VÀ DANH HIỆU THI ĐUA :
1.      Chỉ tiêu về duy trì sỹ số:
·        Mỗi giáo viên chủ nhiệm tính đến cuối năm phải vận động được một học sinh có xu hướng nghỉ học đi học lại.
·        Đến cuối năm phải cố gắng duy trì sĩ số đạt 99,1%.
·       Giáo dục và vận động tốt 100% con gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình chính sách, gia đình hộ nghèo đi học đều.
2.      Chỉ tiêu về công tác soạn giảng : 100% giáo viên soạn giáo án trước khi đến lớp, thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cá nhân
3.      Chỉ tiêu chæ tieâu veà coâng taùc leân lôùp :
·        100% giáo viên lên lớp đúng giờ, thực hiện đúng chương trình do Bộ quy định.
·        100% giáo viên luôn nâng cao tinh thần và có ý thức giảng dạy, phấn đâu không có giáo viên xếp loại giảng dạy yếu kém. Phấn đấu có học sinh giỏi từ cấp huyện trở lên về văn hoá, thể dục thể thao.
·        100% giáo viên tham gia tốt các hình thức tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề ( dự giờ theo đúng quy định).
·        Tăng cường dự giờ thăm lớp ít nhất Lãnh đạo dự giờ GV 02 tiết/ năm.
·        Giáo viên dự giờ ñeå hoïc hoûi kinh nghieäm laãn nhau ít nhất 01 tiết/ tuần.
4.      Chæ tieâu cuûa giaùo vieân :
·        Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 41.
·        Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện: 19.
·        Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh:    07.
·        LĐTT cấp huyện:                     48.
·        CSTĐ cấp huyện:                     22.
·        CSTĐ cấp tỉnh:                         06.
5.       Chỉ tiêu về học lực:
Qua tình hình thực tế và Hội nghị công nhân viên chức, các tổ đã bàn bạc, thảo luận và đi đến thống nhất phấn đấu đạt chỉ tiêu thi đua về học lực của các tổ như sau:
TOÀN TRÖÔØNG
GIỎI
KHÁ
TB
YẾU
KÉM
KHỐI: 6
14,0%
34,6%
43,6%
7,8%
0,0%
KHỐI: 7
14,9%
31,8%
46,3%
7,0%
0,0%
KHỐI: 8
13,6%
29,2%
51,4%
5,8%
0,0%
KHỐI: 9
15,6%
34,4%
49,5%
0,5%
0,0%
TOÀN TRƯỜNG
14,5%
32,2%
48,0%
5,3%
0,0%
·        Tỷ lệ học sinh lên lớp:         94,7% (Chưa tính KT lại sau nghỉ hè).
·        Tỷ lệ học sinh lưu ban:        0,5%.
·        Tỷ lệ học sinh duy trì sĩ số: 99,1%.
·        Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện dự xét tốt nghiệp THCS: 100%.
·        Tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS:     98,7%.
·        Học sinh giỏi cấp huyện: 10 h/s; Cấp tỉnh 05 h/s.
6.      Chỉ tiêu về hạnh kiểm:
         
KHỐI LỚP
TOÁT
KHÁ
TB
YẾU
KHỐI: 6
79,9%
20,1%
0,0%
0,0%
KHỐI: 7
74,6%
24,9%
0,5%
0,0%
KHỐI: 8
75,1%
24,9%
0,0%
0,0%
KHỐI: 9
79,7%
20,3%
0,0%
0,0%
TOÀN  TRƯỜNG
77,1%
22,8%
0,1%
0,0%
7.      Chỉ tiêu: Đăng ký thi đua năm học 2010-2011.
a.      Danh hiệu tập thể:
b.     Trường: Tập thể LĐTT cấp huyện vaø caáp tænh.
c.     Các tổ bộ môn:
·        Tập thể Tổ Toán          :         Tập thể LĐTT cấp cơ sở.
·        Tập thể Tổ Lý – CN     :         Tập thể LĐTT cấp cơ sở.
·        Tập thể Tổ Sinh – TD :          Tập thể LĐTT cấp cơ sở.
·        Tập thể Tổ Sử - GDCD:         Tập thể LĐTT cấp cơ sở.
·        Tập thể toå Tin               :         Tập thể LĐTT cấp cơ sở.
d.     Danh hiệu cá nhân:
                    Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 20 đ/c, cấp tỉnh 06
8.      Chỉ tiêu phòng chống HIV và nghiện hút ma tuý : Phấn đấu 100% học sinh trong nhà trường không hút và nghiện ma tuý
9.      Tổng kết và kết luận:
·        Kế hoạch năm học 2010-2011 được thông qua trước hội nghò vieân chöùc, sự xét duyệt của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Châu Đức và báo cáo cho UBND xã Quảng Thành.
·        Vì sự nghiệp giáo dục của địa phương, lãnh đạo trường THCS Quảng Thành kiến nghị với các cơ quan chức năng luôn luôn quan tâm hỗ trợ cùng với nhà trường để hoàn thành được mục tiêu giáo dục, phấn đấu đưa nhà trường từng bước củng cố về tổ chức, nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng được trường học thân thiện, học sinh tích cực để phục vụ đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
 
PGD&ĐT duyệt                                         Quảng Thành, ngày 04 tháng 9 năm 2010  
                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 

 
 [Trở về]    [Đầu trang]

Cựu học sinh
Thông tin liên lạc
Nhớ về trường xưa
Tài nguyên
Sách, tài liệu hay
Những phầm mềm hay
Mỗi ngày ta có một
niềm vui
Góc giải trí
Liên kết website

Sở giáo dục đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Phòng giáo dục huyện Châu Đức

Các trường khác


Thông tin quảng cáo


Copyright © 2006-2010 Trường THCS Quảng Thành.
 Thiết kế bởi Sata JSC