PHÒNG GD&ĐT CHÂU ĐỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS QUẢNG THÀNH Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
Quảng Thành, ngày 19 tháng 7 năm 2010
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẢNG THÀNH
GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2020
I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG THCS Quảng Thành
1. Quá trình thành lập:
- Trường trung học cơ sở Quảng Thành được thành lập từ năm học 1995 – 1996 theo quyết định số 04/QĐ-TC ngày 26 tháng 8 năm 1995 của sôû giáo dục và đào tạo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, trường đặt tại Ấp Công Thành, xã Quảng Thành, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Trãi qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, trường đã đào tạo được trên 12.000 học sinh bậc trung học cơ sở. Những kết quả mà nhà trường đạt được trong những năm qua đã tạo nên một uy tín lớn, một thương hiệu nhà trường được học sinh, phụ huynh tin tưởng và quý mến.
- Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn đến 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh toàn trường. Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Quảng Thành có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần phát triển giáo dục huyện nhà nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về dân trí, nhân lực, nhân tài của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Thành tích (ba năm học gần nhất).
|
Các chỉ tiêu cơ bản
|
Đơn vị tính
|
Năm học
|
Ghi chú
|
|
2007-2008
|
2008-2009
|
2009-2010
|
|
1. Phát triển
- Lớp
- Học sinh
- Phòng học
- Phổ cập THCS
2. Chất lượng
- Tỉ lệ lên lớp
- Xếp loại giỏi
- Xếp loại khá
-Tỉ lệ TN THCS
- Hs giỏi cấp tỉnh
- Hs giỏi toàn quốc
3. Thi đua tập thể, cá nhân
- Cán bộ, GV
- Tiêu chuẩn hóa
* Trên chuẩn
- CSTĐ cấp cơ sở
- CSTĐ,GVG tỉnh
- SKKN
- Tập thể LĐXS
- Tập thể LĐTT
- Đơn vị
- Chi bộ
- Chi đoàn
- Liên đội
- Công đoàn CS
|
lớp
hs
phòng
%
hs
%
hs
hs
người
%
người
người
người
bài
bài
tổ
|
24
909
12
Đạt chuẩn
Toát
91,23%
8,00%
34,8%
95,6%
00
/
51
100
51
12
13
02
13
02
02
/
TSVM
Xuất sắc
Xuất sắc
Xuất sắc
Xuất sắc
|
24
889
12
Đạt chuẩn
Toát
95,3%
12,8%
33,00%
96,4%
04
/
54
100
54
12
14
/
31
03
03
Tieân tieán
TSVM
Xuất sắc
Xuất sắc
Xuất sắc
|
24
848
22
Đạt chuẩn
Toát
97,99%
15,3%
34,9%
98,5%
04
/
51
100
51
25
15
02
37
02
02
Tieân tieán
TSVM
Xuất sắc
Xuất sắc
Xuất sắc
|
Năm học 2008-2009 2009-2010 trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.
|
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG.
1. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2010 - 2011:
a. Về học sinh:
Năm học 2010 – 2011 trường THCS Quảng Thành có 24 lớp, tổng số học sinh 830 em, trong đó:
|
TT
|
Khối
|
Số lớp
|
Số HS
|
Nữ
|
Con dân tộc
|
Con T.binh
|
Con liệt sĩ
|
Khuyết tật
|
Ghi chú
|
|
01
|
6
|
05
|
179
|
95
|
01
|
/
|
/
|
/
|
|
|
02
|
7
|
06
|
201
|
110
|
/
|
/
|
/
|
/
|
|
|
03
|
8
|
07
|
257
|
119
|
/
|
01
|
/
|
/
|
|
|
04
|
9
|
06
|
193
|
99
|
03
|
01
|
/
|
/
|
|
|
Tổng cộng
|
24
|
830
|
423
|
04
|
02
|
/
|
/
|
|
b. Về cán bộ, giáo viên, nhân viên:
· Toàn trường có 51 CB-GV-NV được chia ra :
- Ban Giám Hiệu: 03 - Tổng Phụ trách Đội: 01
- Giáo viên: 41 - Nhân viên: 06
· Nhân viên được phân bổ như sau :
- Kế toán: 01 - Văn thư: 01
- Nhân viên phục vụ: 01 - Thư viện: 01
- Bảo vệ: 02
· Ban Giám Hiệu: 03 được bố trí như sau:
01 Hiệu trưởng Phụ trách chung.
01 Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
01 phó hiệu trưởng phụ trách hành chánh và chỉ đạo đoàn thể, lao động.
· Giáo viên có 42 người được phân bổ theo từng bộ môn như sau:
|
Môn học
|
Tổng số Giáo viên
|
Nữ
|
Dân tộc
|
Đạt chuẩn
|
Trên chuẩn
|
Số GV thiếu
|
Số GV thừa
|
|
Ngữ văn
|
05
|
04
|
01
|
05
|
03
|
02
|
|
|
Lịch sử
|
02
|
01
|
|
02
|
01
|
|
|
|
Địa lý
|
02
|
02
|
|
02
|
|
|
|
|
GDCD
|
02
|
02
|
|
02
|
|
|
|
|
Tiếng Anh
|
04
|
01
|
|
02
|
02
|
01
|
|
|
Toán
|
06
|
02
|
|
06
|
04
|
01
|
|
|
Tin Học
|
03
|
01
|
|
03
|
|
|
|
|
Vật Lí
|
02
|
00
|
|
02
|
01
|
|
|
|
Hóa học
|
02
|
01
|
|
02
|
|
|
|
|
Sinh học
|
03
|
02
|
|
03
|
01
|
|
|
|
Công Nghệ
|
04
|
01
|
|
04
|
|
|
01
|
|
Thể Dục
|
03
|
00
|
|
03
|
|
|
|
|
Mỹ Thuật
|
02
|
02
|
|
02
|
|
|
|
|
Âm Nhạc
|
02
|
02
|
|
02
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
42
|
21
|
|
42
|
12
|
04
|
01
|
- Tuổi đời bình quân : 37 tuổi
- Xếp loại tay nghề GV : Giỏi: 40, Khá: 02, TB: 00, Yếu: 00
- Tổng số tổ chuyên môn : 09 (Toán, Tin, Lý - Công nghệ, Sinh-Thể Dục, Hóa- Địa, Tiếng Anh ,Âm Nhạc – Mĩ Thuật, Ngữ Văn , Sử - Giáo dục công dân)
- Cơ sở vật chất :
Hiện tại trường có : 49 phòng. Trong đó:
+ Phòng học : 20
+ Phòng bộ môn : 04 (Lý – Hóa – Sinh – Lap Anh Vaên)
+ Phòng nghe nhìn : 01
+ Phòng máy tính : 02
+ Phòng thiết bị : 02
+ Phòng thư viện : 01
+ Phòng tr/thống : 01
+ Phòng họp : 01
+ Phòng hội đồng : 01
+ Phòng y tế : 01
+ Phòng h/ trường : 01
+ Phòng p/h/trưởng : 01
+ Phòng/v/thư/k/toán : 01
+ Phòng b/vệ/t/vụ : 01
+ Hội trường : 01
- Các phòng chức năng khác: 18 trong đó có (02 phòng vệ sinh giáo viên nam, 02 phòng vệ sinh giáo viên nữ, 06 phòng vệ sinh học sinh nam, 06 phòng vệ sinh học sinh nữ, 01 phòng trực cổng bảo vệ, 01 nhà xe giáo viên).
- Trang thiết bị dạy học đầy đủ, nối mạng Internet 43 máy tính phục vụ tốt cho yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập của GV và HS.
- Sân trường rộng và sạch, có cây xanh, bồn hoa, thảm cỏ, cảnh quan sư phạm
xanh – sạch – đẹp.
- Quản lý :
+ Ban giám hiệu: 03 Nữ : / ( Dư một phó hiệu trưởng )
+ Trong đó:
+ Trình độ chuyên môn ĐHSP: 03 ; CCA Tin Học: 03; CCA Anh văn: /
+ Trình độ quản lý : 03 đã qua lớp CBQL.
+ Trình độ chính trị : Trung cấp chính trị : 01.
+ Đảng viên: 03.
2. Những mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và thách thức:
a. Mặt mạnh:
- Đội ngũ giáo viên đa số trẻ, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật cao, đoàn kết tốt nội bộ. Số lượng giáo viên đủ ở các môn học, có trình độ chuyên môn; nghiệp vụ đa số tốt. Hoạt động của các ban, đoàn thể đồng đều và vững mạnh.
- Học sinh chăm, ngoan, thực hiện tốt nhiệm vụ học sinh THCS và nội quy nhà trường. Có ý thức cao trong học tập và rèn luyện hạnh kiểm, học sinh có học lực khá; giỏi và hạnh kiểm tốt đạt tỉ lệ cao ở các khối lớp. Không quá 45 hs/lớp tạo điều kiện dạy học tốt.
- Cơ sở vật chất nhà trường đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có nhiều phương tiện để ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dạy và học.
+ Phòng bộ môn, đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, hiện đại.
+ Đủ phòng học đảm bảo cho việc tổ chức dạy học ngày 2 buổi.
+ Các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học được bổ sung hằng năm.
+ Cảnh quan sư phạm nhà trường khang trang, sạch, đẹp.
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách về tài chính cho CB-GV-NV.
- Ổn định về mặt an ninh trật tự và các tệ nạn xã hội, đánh nhau, trộm cướp… không xảy ra.
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Châu Đức, sự quan tâm của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường, ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Về quản lý:
+ Xây dựng được nề nếp giảng dạy và học tập tốt trong giáo viên và học sinh.
+ Có kinh nghiệm tổ chức, quản lý các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu và giáo dục học sinh cá biệt, biết phát huy thế mạnh của từng cá nhân, từng tập thể trong nhà trường.
+ Ứng dụng CNTT vào quản lý, phối hợp tốt các lực lượng xã hội làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
b. Mặt yếu:
- Đa số giáo viên nhà ở xa trường, từ các xã khác đến công tác tại trường nên việc đi lại còn khó khăn. Việc học tập nâng cao trình độ và ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên có hạn chế.
- Học sinh đa số là con nhà nghèo, mồ côi, có hoàn cảnh bất hạnh và khó khăn về kinh tế nên ít có điều kiện học tập và thiếu sự quan tâm động viên của gia đình.
- Về cơ sở vật chất : Hiện nay trường còn thiếu nhà để xe của học sinh, máy phát điện, nhà tập đa năng, hồ bơi, sân bóng rổ.
c. Thời cơ:
- Đoàn kết nội bộ cao, hầu hết cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Về học sinh: nề nếp, đạo đức học sinh khá tốt.
- Giáo viên thường được bồi dưỡng chuyên môn, học tập các chuyên đề do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức đã giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.
- Được lãnh đạo ngành, địa phương các cấp quan tâm và đầu tư. Có chính sách hỗ trợ cho giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý.
- Được sự hỗ trợ của ban đại diện CMHS, các mạnh thường quân, các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
- Về quản lý: Xây dựng được nề nếp giảng dạy và học tập tốt trong giáo viên và học sinh.
- Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Biên soạn bộ tài liệu giảng dạy các môn nâng cao ở các lớp tạo nguồn (Toán, Văn, Anh văn).
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, tư tưởng bao cấp vẫn còn nặng nề, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, một số bất lực trong giáo dục con cái…
- Đại đa số đời sống nhân dân vẫn còn nghèo, thu nhập thấp và chủ yếu trông vào thu hoạch mùa cây nông nghiệp hàng năm.
- Văn hóa - xã hội chưa phát triển, hầu hết thanh thiếu niên không có tụ điểm để vui chơi, sinh hoạt.
- Môi trường xung quanh tác động lớn đến học tập cũng như đạo đức học sinh, nhất là học sinh “nghiện” game.
d. Xác định các vấn đề ưu tiên.
- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
- Áp dụng các chuẩn kiểm định chất lượng trường phổ thông vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
- Tổ chức giảng dạy các lớp tạo nguồn học sinh giỏi.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.
1. Sứ mệnh:
Giáo dục và đào tạo học sinh phát triển toàn diện, có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp trên cơ sở đổi mới phương pháp dạy học và tạo nguồn học sinh giỏi trên cơ sở năng khiếu và đào tạo năng khiếu nhằm cung cấp học sinh giỏi cho trường THPT hằng năm với chất lượng vững chắc.
2. Tầm nhìn:
Phấn đấu là một trường hàng đầu của huyện Châu Đức được xã hội, phụ huynh và học sinh tin yêu, mong muốn được học tập và rèn luyện. Giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo
- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên
IV. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC.
1. Mục tiêu chung:
Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập kiến thức và rèn luyện đạo đức, phát triển tài năng và tư duy sáng tạo. Nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi 100%.
- Đến năm 2012, 100% cán bộ, giáo viên sử dụng thành thạo máy tính; 100% cán bộ, 80% giáo viên, nhân viên có trình độ CC A Anh văn trở lên.
- Có ít nhất 02 cán bộ, giáo viên có trình độ sau Đại học, 100% giáo viên có trình độ đại học vào năm 2014.
b. Học sinh:
- Qui mô: Lớp học: 24 đến 26 lớp, khoảng 1040 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 50% học lực khá, giỏi.
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém < 5%.,
+ Tốt nghiệp THCS trên 98%.
+ Thi học sinh giỏi Huyện các bộ môn : đạt 15 em trở lên.
+ Thi học sinh giỏi Tỉnh các bộ môn : đạt 06 em trở lên.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
+ Chất lượng đạo đức : 98% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
c. Thưc hiện chương trình tạo nguồn HS giỏi :
- Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các lớp 6, 7, 8, 9 tạo nguồn từ năm học 2010-2011.
- Hoàn tất việc viết các giáo trình hoặc chuyên đề bồi dưỡng HS giỏi từ lớp 6 đến lớp 9 vào năm 2011.
d. Cơ sở vật chất.
- Xây dựng nhà tập đa năng, hồ bơi, sân bóng đá cho học sinh, vườn truờng, thư viện điện tử, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn, vào năm 2012.
- Các phòng máy tính, nghe nhìn, thí nghiệm thực hành, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”
3. Phương châm hành động:
“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Tăng cường hoạt đông dã ngoại, đọc sách thư viện.
- Mỗi năm học, tặng 05 xuất học bổng cho học sinh nghèo hiếu học (800.000 đồng/hs).
- Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ dạo học sinh yếu, kém.
- Tăng cường thực hành thí nghiệm.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn giỏi, có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, tận tụy gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công tác.
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính : Ngân sách Nhà nước, ngoài ngân sách (từ nguồn vận động xã hội hóa, PHHS… các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của nhà trường)
+ Nguồn lực vật chất : Ngoài cơ sở vật chất trường được ngành cung cấp, hàng năm vận động CMHS hỗ trợ, trang bị từ 5 đến 10 máy tính, tu sửa nhỏ bàn ghế, trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy học.
6. Xây dựng thương hiệu.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
VI. TỔ CHỨC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
- Ra quyết định thành lập ban tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược, ban tổ chức sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình nhân sự của nhà trường.
- Phổ biến kế hoạch chiến lược : Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Mỗi năm có hướng dẫn thực hiện kế hoạch cụ thể.
- Tổ chức : Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
- Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
+ Giai đoạn 1 : Từ năm 2010 – 2013
+ Giai đoạn 2 : Từ năm 2013 - 2015
- Đối với Hiệu trưởng : Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
- Đối với Phó hiệu trưởng : Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
- Đối với tổ trưởng chuyên môn : Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên : Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
VII. KẾT LUẬN.
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, trong đó giáo dục và đào tạo được coi là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Giáo dục và đào tạo phải đi trước một bước, thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội.
- Giáo dục và đào tạo nước ta phải vượt qua không chỉ những thách thức riêng của giáo dục và đào tạo Việt Nam mà cả những thách thức chung của giáo dục và đào tạo thế giới để thu hẹp khoảng cách so với những nền giáo dục và đào tạo tiên tiến, mặt khác phải khắc phục sự mất cân đối giữa yêu cầu phát triển nhanh về qui mô cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo với yêu cầu đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, giữa yêu cầu vừa tạo ra được sự chuyển biến cơ bản toàn diện, vừa giữ được sự ổn định tương đối của hệ thống giáo dục và đào tạo. Mục tiêu trong những năm tới của giáo dục và đào tạo Việt Nam là : Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến trên thế giới, phù hợp với điều kiện Việt Nam, ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân lành nghề, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp, phát triển đội ngũ nhà giáo, đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô, vừa đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, trong các năm qua, Trường THCS Quảng Thành đã từng bước khẳng định vai trò và vị thế của mình trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo cả nước. Tuy nhiên, trong thời gian tới, nhà trường tập trung trí tuệ xây dựng trường trở thành một trường THCS trọng điểm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và hội nhập quốc tế. Để làm tốt việc này, Trường THCS Quảng Thành xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Nhiệm vụ chủ yếu giai đoạn 2010-2015 của nhà trường tập trung vào việc trang bị phương pháp tư duy mới cho giáo viên và học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới phương pháp quản lý trong dạy và học, thu hút tài chính, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Thường xuyên tự điều chỉnh các hoạt động của nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục theo yêu cầu về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Trường THCS Quảng Thành hy vọng kế hoạch chiến lược phát triển này sẽ giúp nhà trường khắc phục cơ bản những yếu kém hiện nay, thực hiện sứ mệnh của mình, góp phần thực hiện Chiến lược phát triển Giáo dục Quốc gia đến năm 2015.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆU TRƯỞNG
Trần Ngọc Sơn